google8a553d1e0cf444de.html

học tiếng anh hiêu quả

chia sẻ những kinh nghiệm học tiếng anh hiệu quả cho người đi làm và đi học ít thời gian.

kiến thức cơ bản về tin học

những thủ thuật, kiến thức cơ bản cho người mới làm quen với web

kinh nghiệm học tập tốt

chia sẻ kinh nghiệm học tập, cùng nhau đi lên

kiến thức các bộ môn cơ bản

chia sẻ kiến thức cơ bản những bộ môn tại trường.

mở rộng giao lưu bạn bè

giao lưu kết bạn để cùng nhau trao đổi kiến thức, kinh nghiêm học tập.

Wednesday, May 20, 2015

Bảo hộ lao động chất lượng cao

An toàn lao động luôn là mục tiêu hàng đầu của mỗi doanh nghiệp trong môi trường hiện đại. Các thiết bị bảo hộ lao động chính là cơ sở để doanh nghiệp đạt được mục tiêu đó. Có rất nhiều thiết bị bảo hộ lao động khác nhau trong đó quần áo và đồng phục bảo hộ lao động là một phần không thể thiếu đối với người lao động cũng như đối với các doanh nghiệp sản xuất.
Tùy thuộc vào từng ngành nghề lao động mà sẽ có những trang bị về những thiết bị bảo hộ lao động khác nhau. Đó có thể trang bị bảo vệ cho bản thân người lao động như là quần áo bảo hộ lao động, quần áo chống cháy, kính bảo hộ, găng tay cách điện hay những thiết bị khác cũng mang tính chất bảo hộ lao động như: các thiết bị phòng cháy chữa cháy, bảng hiệu an toàn hay bảng chỉ dẫn. Dù đó là loại bảo hộ lao động nào đi nữa thì cũng đều mang có chung mục đích là bảo vệ an toàn cho sức khỏe người lao động.
Việc lực chọn các trang phục bảo hộ lao động cũng cần có nhiều điều lưu ý. Bên cạnh vấn để chất lượng được đặt lên hàng đầu thì sự thoải mái của các trang phục bảo hộ lao động cũng đóng vai trò quan trọng. Các trang phục bảo hộ lao động còn phải đáp ứng tiêu chí vừa có khả năng bảo vệ, vừa phải đảm bảo yếu tố vệ sinh và dễ dàng sử dụng. Lấy ví dụ như quần áo bảo hộ lao động phải đảm bảo chắc chắn, dễ dàng thay ra, mặc vào, tiệc ích khi sử dụng không gây vướng víu, khó chịu ảnh hưởng đến hiệu quả công việc.
Áophản quang vừa là trang phục, vừa là thiết bị không thể thiếu cho những người làm trong môi trường đêm tối như công nhân, công nhân vệ sinh hay cả cảnh sát giao thông...
Dây đai an toàn là trang bị không thể thiếu cho những công nhân lao động trong môi trường trên cao nhằm đảm bảo an toàn và tinh thần cho công nhân khi làm việc
Mặt nạ phòng độc cũng là trang bị không thể thiếu cho công nhân khi lao động trong những môi trường nguy hiểm, độc hại như nơi khói bụi, hóa chất.....
Với sự mạng mang lại sự an toàn và yên tâm cho công nhân lao động, giúp mang lại năng suất cao nhất, chúng tôi cam kết mang lại cho các bạn những sản phẩm tốt nhất với giá cả phải chăng.

Saturday, April 4, 2015

câu chuyện cuộc sống

CÂU CHUYỆN CON LỪA]
Một ngày nọ, con lừa của một ông chủ trang trại sảy chân rơi xuống một cái giếng. Lừa kêu la tội nghiệp hàng giờ liền.
Người chủ trang trại cố nghĩ xem nên làm gì. Cuối cùng ông quyết định: con lừa đã già, dù sao thì cái giếng cũng cần được lấp lại và không ích lợi gì trong việc cứu con lừa lên cả.
Ông nhờ vài người hàng xóm sang giúp mình. Họ xúc đất và đổ vào giếng. Ngay từ đầu, lừa đã hiểu chuyện gì đang xảy ra và nó kêu la thảm thiết. Nhưng sau đó lừa trở nên im lặng.
Sau một vài xẻng đất, ông chủ trang trại nhìn xuống giếng và vô cùng sửng sốt. Mỗi khi bị một xẻng đất đổ lên lưng, lừa lắc mình cho đất rơi xuống và bước chân lên trên. Cứ như vậy, đất đổ xuống, lừa lại bước lên cao hơn. Chỉ một lúc sau mọi người nhìn thấy chú lừa xuất hiện trên miệng giếng và lóc cóc chạy ra ngoài.

Cuộc sống sẽ đổ rất nhiều thứ khó chịu lên người bạn. Hãy xem mỗi vấn đề bạn gặp phải là một hòn đá để bạn bước lên cao hơn. Chúng tacó thể thoát khỏi cái giếng sâu nhất chỉ đơn giản bằng cách đừng bao giờ đầu hàng.

Monday, March 2, 2015

Bài học của người giàu có thực sự

Một doanh nhân thành đạt bước vào ngân hàng để xin vay 5000$ trong vòng một tháng. Anh ta nói anh ta đang rất cần số tiền đó. Vật thế chấp sẽ là chiếc xe ở bên kia đường. 
Sau khi làm các thủ tục xác nhận “xe chính chủ” và nhận tiền, anh ta giao chìa khóa chiếc xe Mercedes Benz SL của mình cho giám đốc ngân hàng. Khi anh ta đi, giám đốc ngân hàng và các nhân viên đã chế nhạo anh ta vì có một chiếc xe giá 110 000$ mà phải đi vay ngân hàng 5000$. 
Khi người doanh nhân đó trở về trả 5000$ và tiền lãi 30.90$, ông giám đốc ngân hàng đã hỏi anh ta “Chúng tôi rất vui khi được làm việc với anh, nhưng vẫn không hiểu, một triệu phú trẻ như anh tại sao lại phải vay 5000$ ở chỗ chúng tôi?” 
Và anh ta trả lời: “Còn ở đâu trên đất New York này có một chỗ đỗ xe 1 tháng chỉ tốn 30.90$ mà được đảm bảo an toàn tuyệt đối cơ chứ?!". 
---------------------- 
BÀI HỌC TỪ CÂU CHUYỆN 
1. Không nên phung phí tiền khi ta có thể tiết kiệm chúng để làm việc có ích hơn 
2. Người dùng quá nhiều tiền cho một việc không phải là người giàu hơn, mà là người hoang phí hơn 
3. Khi nào ta đã đủ năng lực để kiếm nhiều tiền, ta càng phải học cách giữ tiền 
4. Chỉ cần đôi bên cùng có lợi hợp pháp, khoản giao dịch nào cũng có thể thành công

Tiết kiệm đúng cách là bài học đắt giá cho những con người thành đạt thực sự.
Zing Blog

Thursday, February 5, 2015

Tư duy của người giàu có thực sự

Một doanh nhân thành đạt bước vào ngân hàng để xin vay 5000$ trong vòng một tháng. Anh ta nói anh ta đang rất cần số tiền đó. Vật thế chấp sẽ là chiếc xe ở bên kia đường.
Sau khi làm các thủ tục xác nhận “xe chính chủ” và nhận tiền, anh ta giao chìa khóa chiếc xe Mercedes Benz SL của mình cho giám đốc ngân hàng. Khi anh ta đi,giám đốc ngân hàng và các nhân viên đã chế nhạo anh ta vì có một chiếc xe giá 110 000$ mà phải đi vay ngân hàng 5000$.
Khi người doanh nhân đó trở về trả 5000$ và tiền lãi 30.90$, ông giám đốc ngân hàng đã hỏi anh ta “Chúng tôi rất vui khi được làm việc với anh, nhưng vẫn không hiểu, một triệu phú trẻ như anh tại sao lại phải vay 5000$ ở chỗ chúng tôi?”
Và anh ta trả lời: “Còn ở đâu trên đất New York này có một chỗ đỗ xe 1 tháng chỉ tốn 30.90$ mà được đảm bảo an toàn tuyệt đối cơ chứ?!".
----------------------
BÀI HỌC TỪ CÂU CHUYỆN
1. Không nên phung phí tiền khi ta có thể tiết kiệm chúng để làm việc có ích hơn
2. Người dùng quá nhiều tiền cho một việc không phải là người giàu hơn, mà là người hoang phí hơn
3. Khi nào ta đã đủ năng lực để kiếm nhiều tiền, ta càng phải học cách giữ tiền
4. Chỉ cần đôi bên cùng có lợi hợp pháp, khoản giao dịch nào cũng có thể thành công

Cùng học các bài học ý nghĩa tại Anh ngữ Langmaster

Thursday, January 29, 2015

CÁCH THỂ HIỆN QUAN ĐIỂM CÁ NHÂN BẰNG TIẾNG ANH

CÁCH THỂ HIỆN QUAN ĐIỂM CÁ NHÂN BẰNG TIẾNG ANH
----------------------------------
1. what do you think?: Cậu nghĩ thế nào?
2. I think that ...: mình nghĩ là …
3. I hope that ... : mình hi vọng là …
4. I'm afraid that ...: mình sợ là …
5. in my opinion, ... : theo quan điểm của mình, …
6. I agree: mình đồng ý
7. I disagree or I don't agree: mình không đồng ý
8. that's true: đúng rồi
9. that's not true: không đúng
10. I think so: mình nghĩ vậy
11. I hope so: mình hi vọng vậy
12. you're right: cậu nói đúng
13. you're wrong: cậu sai rồi
14. I don't mind: mình không phản đối đâu
15. it's up to you: tùy cậu thôi
16. that depends: cũng còn tùy
17. that's interesting: hay đấy

Xem thêm các bài viết tại: Anh ngữ Langmaster

Tuesday, January 27, 2015

Cấu trúc 30 mẫu câu thường gặp trong ôn thi tiếng anh

30 cấu trúc thường gặp trong tiếng anh. (part 2)

"Tiếp theo những cấu trúc hay gặp trong tiếng anh phần trước mình sưu tầm được và bổ sung thêm cho các bạn những mẫu câu thông dụng mà khi học và thi các bạn thường xuyên gặp.:))"

30. hate/ like/ dislike/ enjoy/ avoid/ finish/ mind/ postpone/ practise/ consider/ delay/ deny/ suggest/ risk/ keep/ imagine/ fancy + V-ing
e.g. I always practise speaking English everyday.
31. It is + tính từ + ( for smb ) + to do smt
VD: It is difficult for old people to learn English.
32. To be interested in + N / V_ing ( Thích cái gì / làm cái gì )
VD: We are interested in reading books on history.
33. To be bored with ( Chán làm cái gì )
VD: We are bored with doing the same things everyday.
34. It’s the first time smb have ( has ) + PII smt ( Đây là lần đầu tiên ai làm cái gì )
VD: It’s the first time we have visited this place.
35. enough + danh từ ( đủ cái gì ) + ( to do smt )
VD: I don’t have enough time to study.
36. Tính từ + enough (đủ làm sao ) + ( to do smt )
VD: I’m not rich enough to buy a car.
37. too + tính từ + to do smt ( Quá làm sao để làm cái gì )
VD: I’m to young to get married.
38. To want smb to do smt = To want to have smt + PII
( Muốn ai làm gì ) ( Muốn có cái gì được làm )
VD: She wants someone to make her a dress.
= She wants to have a dress made.
39. It’s time smb did smt ( Đã đến lúc ai phải làm gì )
VD: It’s time we went home.
40. It’s not necessary for smb to do smt = Smb don’t need to do smt
( Ai không cần thiết phải làm gì ) doesn’t have to do smt
VD: It is not necessary for you to do this exercise.
41. To look forward to V_ing ( Mong chờ, mong đợi làm gì )
VD: We are looking forward to going on holiday.
42. To provide smb from V_ing ( Cung cấp cho ai cái gì )
VD: Can you provide us with some books in history?
43. To prevent smb from V_ing + sth. (Cản trở ai làm gì )
To stop
VD: The rain stopped us from going for a walk.
44. To fail to do smt (Không làm được cái gì / Thất bại trong việc làm cái gì)
(Chúng tôi không thể làm bài tập này )
45. To be succeed in V_ing (Thành công trong việc làm cái gì)
VD: We were succeed in passing the exam.
46. To borrow smt from smb (Mượn cái gì của ai)
VD: She borrowed this book from the liblary.
47. To lend smb smt (Cho ai mượn cái gì)
VD: Can you lend me some money?
48. To make smb do smt (Bắt ai làm gì)
VD: The teacher made us do a lot of homework.
49. S + be + so + tính từ + that + S + động từ.
(Quá Đến mức mà )
CN + động từ + so + trạng từ
1. The exercise is so difficult that no one can do it.
50. S + be + such + ( tính từ ) + danh từ + that + CN + động từ.
VD: It is such a difficult exercise that noone can do it.
( Đó là một bài tập quá khó đến nỗi không ai có thể làm được )
51. It is ( very ) kind of smb to do smt ( Ai thật tốt bụng / tử tế khi làm gì)
VD: It is very kind of you to help me.
52. To find it + tính từ + to do smt
VD: We find it difficult to learn English.
53. To make sure of smt ( Bảo đảm điều gì ) that + CN + động từ
VD:
1. I have to make sure of that information.
54. It takes ( smb ) + thời gian + to do smt ( Mất ( của ai ) bao nhiêu thời gian để làm gì)
VD: It took me an hour to do this exercise.
55. To spend + time / money + on smt ( Dành thời gian / tiền bạc vào cái gì
doing smt làm gì )
VD: We spend a lot of time on TV.
56. To have no idea of smt = don’t know about smt ( Không biết về cái gì )
VD: I have no idea of this word = I don’t know this word.
57. To advise smb to do smt ( Khuyên ai làm gì
not to do smt không làm gì )
VD: Our teacher advises us to study hard.
58. To plan to do smt ( Dự định / có kế hoạch làm gì )
VD: We planed to go for a picnic.
( Chúng tôi dự định đi dã ngoại )
59. To invite smb to do smt ( Mời ai làm gì )
VD: They invited me to go to the cinema.
60. To offer smb smt ( Mời / đề nghị ai cái gì )
VD: He offered me a job in his company.

Cùng học những bài học hay cũng Anh ngữ Langmaster nhé

Sunday, January 25, 2015

1. S + V + too + adj/adv + (for someone) + to do something: (quá....để cho ai làm gì...)
e.g. He ran too fast for me to follow.
2. S + V + so + adj/ adv + that + S + V: (quá... đến nỗi mà...)
e.g. This box is so heavy that I cannot take it.
3. It + V + such + (a/an) + N(s) + that + S + V: (quá... đến nỗi mà...)
e.g. It is such a heavy box that I cannot take it.
4. S + V + adj/ adv + enough + (for someone) + to do something : (Đủ... cho ai đó làm gì...)
e.g. She is old enough to get married.
5. Have/ get + something + done (past participle): (nhờ ai hoặc thuê ai làm gì...)
e.g. I had my hair cut yesterday.
6. It + be + time + S + V (-ed, cột 2) / It’s +time +for someone +to do something : (đã đến lúc ai
đó phải làm gì...)
e.g. It is time you had a shower.
7. It + takes/took+ someone + amount of time + to do something: (làm gì... mất bao nhiêu thời gian...)
e.g. It takes me 5 minutes to get to school.
8. To prevent/stop + someone/something + From + V-ing: (ngăn cản ai/ cái gì... làm gì..)
e.g. He prevented us from parking our car here.
9. S + find+ it+ adj to do something: (thấy ... để làm gì...)
e.g. I find it very difficult to learn about English.
10. To prefer + Noun/ V-ing + to + N/ V-ing. (Thích cái gì/ làm gì hơn cái gì/ làm gì)
e.g. I prefer dog to cat.
11. Would rather ('d rather) + V (infinitive) + than + V (infinitive: (thích làm gì hơn làm gì)
e.g. She would play games than read books.
12. To be/get Used to + V-ing: (quen làm gì)
e.g. I am used to eating with chopsticks.
13. Used to + V (infinitive): (Thường làm gì trong qk và bây giờ không làm nữa)
e.g. I used to go fishing with my friend when I was young.
14. To be amazed at = to be surprised at + N/V-ing: ngạc nhiên về....
e.g. I was amazed at his big beautiful villa.
15. To be angry at + N/V-ing: tức giận về
e.g. Her mother was very angry at her bad marks.
16. to be good at/ bad at + N/ V-ing: giỏi về.../ kém về...
e.g. I am good at swimming.
17. by chance = by accident (adv): tình cờ
e.g. I met her in Paris by chance last week.
18. to be/get tired of + N/V-ing: mệt mỏi về...
e.g. My mother was tired of doing too much housework everyday.
19. can’t stand/ help/ bear/ resist + V-ing: Không chịu nỗi/không nhịn được làm gì...
e.g. She can't stand laughing at her little dog.
20. to be keen on/ to be fond of + N/V-ing : thích làm gì đó...
e.g. My younger sister is fond of playing with her dolls.
21. to be interested in + N/V-ing: quan tâm đến...
e.g. Mrs Brown is interested in going shopping on Sundays.
22. to waste + time/ money + V-ing: tốn tiền hoặc thời gian làm gì
e.g. He always wastes time playing computer games each day.
e.g. Sometimes, I waste a lot of money buying clothes.
23. To spend + amount of time/ money + V-ing: dành bao nhiêu thời gian làm gì..
e.g. I spend 2 hours reading books a day.
e.g. Mr Jim spent a lot of money traveling around the world last year.
24. To spend + amount of time/ money + on + something: dành thời gian vào việc gì...
e.g. My mother often spends 2 hours on housework everyday.
e.g. She spent all of her money on clothes.
25. to give up + V-ing/ N: từ bỏ làm gì/ cái gì...
e.g. You should give up smoking as soon as possible.
26. would like/ want/wish + to do something: thích làm gì...
e.g. I would like to go to the cinema with you tonight.
27. have + (something) to + Verb: có cái gì đó để làm
e.g. I have many things to do this week.
28. It + be + something/ someone + that/ who: chính...mà...
e.g. It is Tom who got the best marks in my class.
e.g. It is the villa that he had to spend a lot of money last year.
29. Had better + V(infinitive): nên làm gì....
e.g. You had better go to see the doctor.
30. hate/ like/ dislike/ enjoy/ avoid/ finish/ mind/ postpone/ practise/ consider/ delay/ deny/ suggest/ risk/ keep/ imagine/ fancy + V-ing

e.g. I always practise speaking English everyday. 
Practice english every day